Bạn đang xem: Trang chủ » Tin tức - bài viết Hỗ trợ khách hàng: 04.66 524 318 | 0964 140 607

Thông gió và cấp khí tươi cho không gian sinh hoạt của bạn

(2013-05-26 23:36:00)

Vì trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người trong không gian điều hoà thường sinh ra các chất độc hại và nhiệt thừa, ẩm thừa làm cho các thông số khí hậu trong đó thay đổi, mặt khác nồng độ ôxi cần thiết cho con người giảm, sinh ra mệt mỏi và ảnh hưởng lâu dài về sức khoẻ. Vì vậy cần thiết phải thải không khí đã bị ô nhiễm (bởi các chất độc hại và nhiệt) ra bên ngoài, đồng thời thay thế vào đó là không khí đã được xử lý, không có các chất độc hại, có nhiệt độ phù hợp và lượng ôxi đảm bảo. Quá trình như vậy gọi là thông gió và cấp khí tươi.

 

Nói riêng về O2 và CO2:

Con người luôn luôn hít khí O2 và thải CO2 vì vậy trong môi trường luôn luôn cần có đủ khí O2 thì con người mới cảm thấy đễ chịu .Môi trường điều hòa là không gian kín nên không có không khí tự nhiên trao đổi vì vậy muốn đủ khí O2 cho con người trao đổi thì nhất thiết phải thải khí CO2 thừa ra ngoài và cấp một lượng khí tươi giàu O2 thay thế.

Cấp bao nhiêu và cấp như thế nào? .
Theo TCVN thì gió tươi cấp vào không gian điều hòa cần đạt ít nhất là 10% tổng lưu lượng gió tuần hoàn trong phòng và phải đạt tối thiểu 20 m3/h/người . Muốn biết mật độ người bố trí trên một mét vuông là bao nhiêu có thể tham khảo TCVN về phân bố mật độ người của bộ xây dựng .
Có 2 phương pháp cấp gió tươi là thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức.

- Thông gió tự nhiên bắng lam gió hoặc ô thông gió 
 

Lam thông gió

- Thông gió cưỡng bức là sử dụng quạt để thải bớt không khí chứa nhiều CO2 ra ngoài và thay thế bằng không khí giàu O2 vào trong.
Ví dụ 1 ; Tính toán lưu lượng cấp gió tươi theo TCVN. Phòng làm việc có diện tích 30 m2 độ cao từ trần đến la phong là 2.8 m .Tính lưu lượng gió cấp gió tươi cho phòng làm việc .
Lưu lượng gió tươi cần thiết : Vt= 30x2.8x10% = 84 m3/h (CMH ) (1)
Mật độ phân bố là 9,3 m2/người .Số người có trong phòng là 3.2 người .
Lưu lượng cần thiết là : 3.2 x20 m3/h/người =64 m3/h (2)
Vậy ta chọn lưu lượng cần thiết thõa mãn (1) &(2) là 84 m3/h
Ví dụ 2 : Đề bài giống như trên nhưng chọn phương án tính toán khác .

Dựa vào tiêu chuẩn Singapor Cp13 : 1999 để chọn lưu lượng dựa trên thông số có sẵng.
Code of practive for mechanical ventilation and air -conditionning in buidings.

 

Table 1 - Outdoor air supply requirement for comfort air-conditioning
Type of buiding/ 

Occupancy
Minimum outdoor air supply

L/s per floor area
m³/h per m² floor area
Restaurants
2.80
10.00
Dance halls
5.30
19.00
Ofiices
0.65
2.30
Shop, supermarkets and 

department stores
1.00
3.60
Lobbies, concourses and corridors
0.25
0.90
Classrooms
2.60
9.20
Theatres and cinemas
2.00
7.30
Factories and workshops
   
Light
1.20
4.30
Medium
0.70
2.60
High
0.35
1.30
Hotel guest rooms
15 L/s per room
54 m³/h per room


Dựa vào bảng trên ta thấy lưu lượng cáp gió tươi trên một mét vuông sàn văn phòng (Office ) là 2,3 m3/h.
Vậy lưu lượng gió tươi cần tính toán là : 30x2.3= 69 m3/h

So sánh 2 phương pháp cơ bản là giống nhau .nếu chọn lưu lượng tuần hoàn tối thiểu 10% theo lưu lượng gió tuần hoàn của dàn lạnh thì kết quả sẽ bằng nhau.
Tóm lại sử dụng theo phương án nào cũng được ,quan trọng là cân đối tổng thể hệ thống từ đó chọn quạt cho phù hợp.
Sau khi tính được gió tươi cần cấp thì ta tiến hành chọn quạt .Tùy vào cột áp của đường ống và độ ồn yêu cầu mà ta chọn quạt hướng trục hay ly tâm.

 Các bạn có thể tham khảo thêm cách tính thông gió của người Nhật theo bảng sau:

 

I: Dạng phòng II: Tần suất hoạt động cần thiết của quạt thông gió
  I II   I II
Khách sạn Sảnh khiêu vũ 8 Phòng ảnh Phòng tối 10
Sảnh tiệc 8 Trường học Phòng thí nghiệm 6
Bếp 15 Phòng bếp 15
Hành lang 5 Khán phòng 6
Nhà vệ sinh 5 Phòng tập thể dục 8
Phòng vệ sinh 10 Nhà vệ sinh 12
Buồng đốt 20 Thư viện 6
Giặt ủi 15 Phòng học 6
Bệnh viện Phòng chờ 10 Nhà hát Khán phòng 6
Phòng khám 6 Hành lang 6
Phòng bệnh 6 Phòng hút thuốc 12
Phòng tắm 5 Nhà vệ sinh 10
Văn phòng 6 Phòng chiếu phim 20
Nhà hàng 8 Phòng làm việc 6
Nhà bếp 15 Phòng tổng đài điện thoại 6
Nhà trưng bày 5 Nhà máy Phòng sơn 20
Nhà vệ sinh 10 Phòng máy và biến áp 20
Buồng đốt 10 Phòng điện 15
Giặt ủi 15 Văn phòng 6
Phòng phẫu thuật 15 Nhà hàng và quán bar Nhà hàng 6
Phòng khử trùng 12 Thư viện Phòng đọc sách 6
Phòng điều trị đặc biệt hoặc phòng hồi sức 10 Cao ốc văn phòng Văn phòng 6
Nhà vệ sinh công cộng   20 Phòng chờ 10
Nhà Bếp 15 Phòng họp 12
Phòng khách 6 Phòng trưng bày 10
    Nhà vệ sinh 10

 

 


Tác giả: Dieuhoaxanh